A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tổng kết năm học 2016-20147

- Nhà trường có Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 khoa học, sát thực tiễn.- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi của Phòng GD&ĐT huyện Phước Long; Đảng Uỷ, Hội Đồng Nhân Dân, UBND xã Vĩnh Thanh, đặc biệt là sự ủng hộ, đồng thuận của nhân dân trên địa bàn và cha mẹ học sinh. Cha mẹ học sinh đều quan tâm, chăm lo tạo điều kiện cho con em học tập, rèn luyện. Đa số các em học sinh đều ngoan, lễ phép.- Nhà trường được công nhận đạt chuẩn vào ngày 23-5-2013. Cơ sở vật chất, trang thiết bị khang trang, đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu dạy của thầy và học của trò; cảnh quan sư phạm trường học cơ bản đáp ứng yêu cầu xanh – sạch – đẹp.
   PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG      
TRƯỜNG TH A XÃ VĨNH THANH                                                           
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
    Số: 34/BC-THAVT                                                                  Vĩnh Thanh, ngày  23 tháng 5 năm 2017
 
BÁO CÁO
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016-2017
 
 
 

Thực hiện theo công văn số 46/PGDĐT ngày 10/5/2017 về việc hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2016-2017 của giáo dục Tiểu học;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của nhà trường;
 Trường Tiểu học A xã Vĩnh Thanh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 với nội dung cụ thể như sau:
A. Đặc điểm tình hình.
Năm học 2016-2017 Trường Tiểu học A xã Vĩnh Thanh có những thuận lợi và khó khăn, cụ thể như sau:
1. Thuận lợi.
- Nhà trường có Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 khoa học, sát thực tiễn.
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi của Phòng GD&ĐT huyện Phước Long; Đảng Uỷ, Hội Đồng Nhân Dân, UBND xã Vĩnh Thanh, đặc biệt là sự ủng hộ, đồng thuận của nhân dân trên địa bàn và cha mẹ học sinh. Cha mẹ học sinh đều quan tâm, chăm lo tạo điều kiện cho con em học tập, rèn luyện. Đa số các em học sinh đều ngoan, lễ phép.
- Nhà trường được công nhận đạt chuẩn vào ngày 23-5-2013. Cơ sở vật chất, trang thiết bị khang trang, đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu dạy của thầy và học của trò; cảnh quan sư phạm trường học cơ bản đáp ứng yêu cầu xanh – sạch – đẹp.
- Tập thể CB-GV- NV nhà trường luôn luôn đoàn kết, thống nhất cao; nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, luôn có ý thức học hỏi và áp dụng cải tiến các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học.
- Đội ngũ cán bộ, viên chức đủ về số lượng, 100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn; có đủ giáo viên chuyên dạy môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng bên ngoài nhà trường hỗ trợ và luôn gắn bó với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.
2. Khó khăn.
            - Chất lượng và trình độ chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều (do được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau).
            - Điều kiện kinh tế của địa phương còn nhiều khó khăn nên việc trang bị dụng cụ học tập cho học sinh chưa thật sự đầy đủ.
            - Còn nhiều gia đình học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của các em, vẫn còn tư tưởng khoán trắng việc học của con em cho nhà trường. Một số gia đình do hoàn cảnh kinh tế gia đình rất khó khăn nên phải bỏ gia đình đi làm ăn xa, dẫn đến việc phối hợp để giáo dục học sinh giữa nhà trường và gia đình còn gặp nhiều khó khăn.
B. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017.
I. Việc thực hiện nhiệm vụ:
1. Qui mô phát triển trường, lớp, học sinh
- Số điểm trường: 2 điểm (1 điểm chính, 1 điểm lẻ).
- Số lớp, học sinh: 419 học sinh /16 lớp. So với đầu năm học giảm 05 em do chuyển đi. So với năm học 2015-2016 giảm 25 học sinh.
Khối Số lớp Đầu năm học Cuối năm học
Số HS Nữ Dân tộc Nữ Khuyết tật Nữ Số HS Nữ Dân tộc Nữ Khuyết tật Nữ
Một 3 81 43 8 1     77 43 8 1    
Hai 4 88 44 6 2     88 44 6 2    
Ba 4 90 43 3 2     90 42 3 2    
Bốn 3 91 39 4 1     91 39 4 1    
Năm 2 74 38 6 3     73 38 6 3    
Tổng 16 424 207 27 9     420 206 27 9    
            2. Thực hiện kế hoạch giáo dục
          2.1. Việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh:
* Thuận lợi:
- Đa số giáo viên trong nhà trường đã nhận thức được sự quan trọng và tính cấp thiết về việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Sau khi được trang bị kiến thức về phương pháp dạy học tích cực, một số giáo viên đã áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào quá trình soạn bài và lên lớp.
- Ngoài những phương tiện dạy học truyền thống, giáo viên đã tích cực sử dụng các phương tiện dạy học mới nhằm nâng cao chất lượng cho bài giảng (máy vi tính, bảng ghim, …).
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường đầy đủ, đáp ứng yêu cầu giảng dạy cho giáo viên.
- Giáo viên thường xuyên, tích cực dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh trên lớp. Từ đó việc học tập của từng đối tượng học sinh đi vào các tiết học một cách hứng thú, các em không cảm thấy chán với những kiến thức quá dễ, cũng không mệt mỏi bởi những kiến thức quá khó và ôm đồm trong các tiết học.
Có thể nói, những thuận lợi trên đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh nhà trường.
* Một số khó khăn:
- Sĩ số lớp học hiện nay khá đông (mỗi lớp thường trên dưới 30 HS), nên việc dạy học phù hợp với từng đối tượng HS rất khó. Chưa kể đến việc HS có thể học tốt môn này nhưng chưa tốt môn khác nên cần phải có nhiều cách chia nhóm, phân loại đối tượng HS phù hợp theo từng môn học.
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn; thiếu chương trình, tài liệu tham khảo; thiếu phương tiện kĩ thuật, đồ dùng dạy học,...
- Trình độ đào tạo và năng lực sư phạm của đội ngũ GV tiểu học hiện nay chưa đồng đều, chưa có nhiều GV có năng lực và kinh nghiệm trong việc dạy học phân hóa.
- GV tiểu học phải dạy nhiều môn nên khó khăn trong việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy theo định hướng phân hóa.
- Có thể xuất hiện những biểu lộ mất tự tin hay mặc cảm về tâm lí đối với HS đầu cấp khi bị xếp vào nhóm có năng lực hạn chế cũng như tâm lí lo lắng của phụ huynh HS.
* Những kinh nghiệm:
- Để tổ chức dạy học phân hóa thành công, người giáo viên cần tạo mối quan hệ dân chủ giữa thầy và trò, giữa trò và trò để giúp HS cởi mở, tự tin hơn. Đặc biệt, trong dạy học phân hóa cần tuân thủ quy trình 4 bước, gồm: Điều tra, khảo sát đối tượng HS trước khi giảng dạy; lập kế hoạch dạy học, soạn bài từ việc phân tích nhu cầu của HS; trong giờ dạy, giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học, lựa chọn những hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu bài học; kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của HS trong suốt quá trình giảng dạy.
Phải kết hợp nhiều giải pháp tổng thể như điều chỉnh sĩ số lớp học; tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện dạy học; tổ chức biên soạn chương trình, nội dung; bồi dưỡng chuyên đề cho đội ngũ GV, tăng cường học liệu cho HS.... Trong đó cần ưu tiên cho việc nâng cao năng lực nghề nghiệp GV, hỗ trợ cho GV những nghiệp vụ sư phạm để dạy học phân hóa có hiệu quả là cần thiết.
2.2. Tình hình tổ chức thực hiện, quản lý sinh hoạt chuyên môn:
Trong năm học vừa qua, để đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn nhà trường đã tiến hành một số công việc như: Triển khai các công việc chung liên quan đến nhiệm vụ năm học và các công việc liên quan đến các hoạt động giáo dục, giảng dạy.
Các nội dung chủ yếu trong sinh hoạt chuyên môn chủ yếu tập trung vào phân tích hoạt động học tập của học sinh. Các tổ chuyên môn tập trung nghiên cứu và phân tích một số nội dung cơ bản như: sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh là gì? Sự khác nhau giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh. Làm thế nào để đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh? Công tác chuẩn bị, các bước thực hiện sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh; Một số kỹ năng thực hiện sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh:  Kĩ năng quan sát giờ học; kĩ thuật chụp ảnh, quay video giờ học; một số gợi ý về chuẩn bị, xây dựng bài minh họa; Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; Các nội dung liên quan đến chương trình, sách giáo khoa mới….
Kết quả: Tổ chức thao giảng được 60 tiết. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề được 10 chuyên đề.
Thực hiện sinh hoạt liên cụm trường và cụm trường đúng theo hướng dẫn của Sở, Phòng GD-ĐT và đạt hiệu quả. Tổng số lần sinh hoạt chuyên môn cụm trường là 2 lần/năm và sinh hoạt chuyên môn liên trường là 4 lần/năm/tổ khối.
2.3. Tổ chức dạy 2 buổi/ ngày:
Thực hiện hướng dẫn của phòng Giáo dục vá Đào tạo, đơn vị trường đã triển khai thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày cho cho 14 lớp với 359 học sinh theo tinh thần các công văn hướng dẫn dạy học về tăng cường dạy học theo đối tượng học sinh, dạy đủ các môn học. 02 lớp còn lại được tổ chức dạy 6-7 buổi/tuần. Số lớp dạy 2 buổi/ngày không tăng, không giảm so với năm học 2015-2016.
            Buổi sáng chủ yếu tổ chức dạy học chính khoá, buổi chiều học các môn tự chọn, củng cố kiến thức và rèn kỹ năng cần thiết cho học sinh, tăng cường các hoạt động thực hành gắn dạy học với thực tiễn cuộc sống, các hoạt động vui học, ngoại khoá, sinh hoạt sao nhi đồng, đội thiếu niên…
2.4. Đánh giá tình hình dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN) 
Triên khai thực hiện dạy học theo Mô hình trường học mới ở khối lớp 2,3,4,5 với 13 lớp/333 học sinh.
Tổ chức các hoạt động chuẩn bị cho học sinh vào học Mô hình trường học mới như tuyên truyền, họp phụ huynh học sinh, thành lập Hội đồng tự quản, trang trí lớp học...
Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm bắt hình thức tổ chức dạy học theo tài liệu hướng dẫn học. Thường xuyên dự giờ, thao giảng, tổ chức chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm, thống nhất điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học đối với khối lớp 2, 3, 4, 5. Mỗi giáo viên có thể tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp học VNEN đạt yêu cầu.
Kết quả học tập của học sinh cơ bản duy trì được chất lượng, học sinh đạt được chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình quy định. Học sinh có các kỹ năng hợp tác, tự học theo tài liệu hướng dẫn học, tự tin trong thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ.
Số học sinh trên lớp quá đông nên việc quan sát, quán xuyến và hướng dẫn, trợ giúp cho học sinh chưa kịp thời; một số học sinh chậm, ý thức học tập chưa cao nên chưa bắt kịp tốc độ học tập chung của nhóm, lớp. 
Kinh phí còn hạn chế nhưng đòi hỏi việc dạy học phải thực hiện các việc như photo phiếu học tập, phiếu giao việc,... quá nhiều nên khó khăn cho giáo viên và nhà trường.
2.5. Tình hình tổ chức thí điểm phương pháp “Bàn tay nặn bột”:
* Thuận lợi.
- Nhà trường có điều kiện cơ sở vật chất khá đầy đủ, đồng bộ và đảm bảo việc dạy và học.
- Đội ngũ giáo viên tâm huyết, nhiệt tình, có năng lực chuyên môn vững vàng, chịu khó trong việc tìm tòi nghiên cứu tài liệu, thiết kế bài dạy.
- Thường xuyên được sự quan tâm chỉ đạo của phòng GD&ĐT Phước Long, được sự đồng tình, hỗ trợ tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
* Khó khăn
Phương pháp BTNB đòi hỏi điều kiện trang thiết bị dạy học (các dụng cụ làm thí nghiệm, thực hành) phải đầy đủ. Song thực tế hiện nay tại nhà trường, trang thiết bị thí nghiệm chưa đáp ứng được nhu cầu của phương pháp mới này. Mặt khác, khi dạy các giáo viên phải chuẩn bị công phu, một thí nghiệm có thể phải làm lại vài lần, mất nhiều thời gian nên tâm lý còn ngại thực hiện.
* Kết quả sau khi áp dụng PP Bàn tay nặn bột.
Giáo viên chủ động soạn bài, tích cực suy nghĩ, tìm tòi các thí nghiệm dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột. Ngoài ra các giáo viên phải đọc nhiều tài liệu hơn để hiểu biết về kiến thức khoa học để giải thích các tình huống do học sinh đưa ra trong tiết học.
Học sinh hứng thú trong học tập, các em được tự tìm tòi, tự khám phá và tìm ra kiến thức mới nên các em rất thích. Học sinh hiểu bài chắc và khắc sâu được kiến thức. Đồng thời phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” cũng góp phần giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, thực hành; kĩ năng làm việc hợp tác theo nhóm,... rèn được nhiều kỹ năng: kỹ năng diễn đạt qua ngôn ngữ nói, viết; tự tin, mạnh dạn hơn khi diễn đạt trước đám đông.
2.6. Việc thực hiện dạy học mỹ thuật theo phương pháp mới:
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo cho giáo viên mĩ thuật thực hiện giảng dạy phương pháp mới cho học sinh ở tất cả các khối lớp. Chủ động dạy lồng ghép vào các giờ dạy chính khóa và ngoại khóa cuộc thi theo chủ đề vẽ tranh “chiếc ô tô mơ ước, ý tưởng trẻ thơ” do Bộ tổ chức hằng năm. Có kế hoạch tổ chức chuyên đề dạy mĩ thuật cấp trường, liên trường. Tổ chức dự giờ, tạo điều kiện để giáo viên mĩ thuật được giao lưu học tập trao đổi chuyên môn giúp giáo viên thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học mới.
Xác định được điểm nổi bật của phương pháp dạy học mới môn Mỹ thuật là giáo viên có thể chủ động theo từng nội dung tiết dạy mà kết hợp nhiều kỹ thuật trong một bài dạy như: Vẽ biểu cảm - Vẽ cùng nhau - Vẽ theo nhạc - Xây dựng cốt truyện - Xây dựng câu chuyện v.v…. Từ đó giáo viên tích cực sử dụng phương pháp mới này trong các tiết dạy và đã phát huy khả năng sáng tạo cao của học sinh, tiết học thoải mái, sinh động hơn. HS được tự do sáng tạo, trong mỗi tiết học, HS được khám phá ra những điều mới mẻ hơn. Từ môn học này tạo cơ hội cho học sinh thực hành, ứng dụng trong học tập và cuộc sống, phát triển khả năng sáng tạo, phát triển khả năng giao tiếp, kỹ năng trình bày sản phẩm của mình trước đám đông,
* Kết quả:
- Học sinh say mê học tập hơn, không bị áp lực nhiều về mặt thời gian hoặc sợ mình không làm được.
          - Đối với học sinh cá biệt, ít quan tâm đến việc học lại trở nên hứng thú hơn, ham thích hoạt động thể hiện rõ ở việc làm việc theo nhóm.
          - Đối với học sinh có năng khiếu thì được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác nhóm trong môn Mĩ thuật và các môn học khác được nâng cao.
          Không những thế nó còn mang lại niềm vui cho các thầy cô giáo, những người hàng ngày chứng kiến các em tìm thấy niềm vui, sự sáng tạo, lòng  đam mê trong từng sản phẩm do chính tay các em và bạn làm ra.
3. Thực hiện kế hoạch thời gian về nội dung, chương trình:
Chỉ đạo soạn và dạy theo biên chế năm học của Sở GD&ĐT và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng GD – ĐT, của nhà trường. Thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện của giáo viên. Tất cả giáo viên đều thực hiện đúng nội dung và chương trình theo quy định khung kế hoạch thời gian của tỉnh, huyện đã ban hành đầu năm học.
II. Thực hiện chương trình, sách, thiết bị dạy học.          
1. Thực hiện chương trình.
+ Tiếp tục thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục tiểu học được ban hành tại Quyết định số 16/2006/BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn thực hiện chương trình số 9832/BGD&ĐT-GDTH ngày 01/9/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở Tiểu học.
+ Tổ chức thực hiện giảng dạy các môn học ở các lớp Tiểu học theo Công văn số 896/BGD&ĐT-GDTH ngày 13/2/2006 và Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả: Tất cả giáo viên thực hiện đảm bảo đúng theo phân phối chương trình, không cắt xén.
2. Dạy tiếng Anh:
Tiếp tục thực hiện dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2010 – 2020. Tiếng Anh tự chọn theo chương trình thí điểm do Bộ GD-ĐT ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGD ĐT ngày 12/8/2010. Tổ chức dạy 2 tiết/tuần ở các lớp 3,4,5 với 255 học sinh/9 lớp.
- 100% học sinh tham gia học tập môn học đầy đủ, nghiêm túc các môn học bắt buộc; hàng tháng, hàng kỳ có tổ chức kiểm tra, đánh giá đầy đủ, đúng yêu cầu và thực hiện đánh giá đúng theo TT22.
- Chất lượng môn Tiếng Anh chưa đạt với mục tiêu đề ra. Nguyên nhân GV THCS chuyển xuống, chưa có nhiều kinh nghiệm trong quá trình dạy học ở tiểu học, hoàn cảnh gia đình còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến quá trình dạy học. Việc quản lý các tiết học tự chọn còn gặp nhiều khó khăn do không có CB, GV có chuyên môn Tiếng Anh để quản lý.
3. Sách giáo khoa, trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
+ Năm học 2016-2017, đơn vị đã được trang bị thêm sách nghiệp vụ, sách tham khảo. Ngoài ra, còn phát động phong trào góp sách tham khảo các loại xây dựng bổ sung thêm thư viện…
+ Giáo viên làm tốt việc hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của Thư viện nhà trường. Học sinh các lớp dạy học 2 buổi/ngày để sách, vở và đồ dùng học tập tại lớp từ đầu tuần đến cuối tuần. ­
+ Làm tốt việc tự kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng kế hoạch sửa chữa, bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn trường phục vụ tốt cho các tiết dạy.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trách nhiệm của viên chức phụ trách công tác Thư viện - Thiết bị dạy học. Đẩy mạnh phong trào khai thác, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học một cách hiệu quả.
- Tình hình mua sắm, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho dạy và học trong năm học: Trang thiết bị dạy học được ngành giáo dục cung cấp nhưng số lượng chưa đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Trang thiết bị cấp cho giáo viên sử dụng trong năm học, được bảo quản cẩn thận; số còn lại lưu giữ trong kho. Ngoài ra trường còn phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học để đáp ứng yêu cầu cung cấp kiến thức cho học sinh.
- Chú trọng việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, CSVC để phục vụ các hoạt động giáo dục;
4. Việc tổ chức dạy nội dung Lịch sử, Địa lý địa phương:
Thực hiện  đúng công văn về tổ chức dạy nội dung Lịch sử, địa lý địa phương ở các khối lớp. 100% giáo viên trực tiếp giảng dạy đều soạn bài và giảng dạy nghiêm túc.
Khó khăn lớn nhất là theo phân phối chương trình của Bộ GD-ĐT thì số tiết dạy và học lịch sử địa phương quá ít, lại rơi vào cuối năm học, do vậy học sinh có phần lơ là học tập nên chất lượng giáo dục chưa cao.
+ Khối lớp: 1,2,3 lồng ghép vào các môn Tự nhiên xã hội
+ Khối 4,5: Lồng ghép vào các môn Lịch sử - Địa lý
III. Thực hiện đổi mới công tác chỉ đạo dạy học:
1. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học và đổi mới phương pháp dạy học.
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình và kế hoạch: soạn và dạy theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, có kế hoạch giảng dạy cho từng môn học. Thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục: tổ chức dự giờ chéo lẫn nhau để học hỏi rút kinh nghiệm, hàng tháng tổ chức các chuyên đề – thao giảng các khối lớp giúp giáo viên giải quyết những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện nội dung – phương pháp dạy học theo hướng đổi mới.
- Giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp, sử dụng ĐDDH có hiệu quả, nghiên cứu kĩ  SGK- SGV và các tài liệu bồi dưỡng để thiết kế bài dạy, kết hợp với trang thiết bị ĐDDH được cung cấp và những ĐDDH tự làm để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm cung cấp kiến thức giúp học sinh có được những kĩ năng cơ bản theo yêu cầu bài học và vận dụng thực hành có hiệu quả. Thực hiện dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương. Trong các tiết dạy. Giáo viên lồng ghép các nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh; tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Trong quá trình học tập học sinh biết sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
- Quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy – học; Xây dựng cảnh quan sư phạm. Môi trường giáo dục tốt, có sức lôi cuốn hấp dẫn học sinh, tổ chức thực hiện hiệu quả phong trào thi đua “Giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức kĩ năng môn học”, phong trào “Xanh – Sạch – Đẹp”; phát huy tinh thần trách nhiệm của giáo viên, quan tâm đúng mức tới việc bồi dưỡng học sinh giỏi; cải tiến nội dung hình thức hoạt động chuyên môn góp phần làm chuyển biến nhanh tình hình chất lượng dạy và học, nâng cao hiệu quả GD&ĐT.
2. Thực hiện việc đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh:
Triển khai thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo và Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT;
Tổ chức ra đề, coi, chấm kiểm tra đúng quy chế, đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, phản ánh đúng thực chất kết quả học tập của học sinh. Trong đó, đã có chú trọng lượng kiến thức mở để phân hoá đối tượng học sinh;
Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép nhật ký theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của học sinh các khối lớp, việc nhận xét trên vở và sản phẩm học tập của tất cả giáo viên. Đa số giáo viên thực hiện đánh giá học sinh kịp thời, đúng năng lực học tập của học sinh, không có biểu hiện chạy theo thành tích.
Thuận lợi, khó khăn khi thực hiện TT30 và TT22.
* Thuận lợi:
- Ưu điểm của việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30 và Thông tư 22 là đối với những em có học lực yếu hơn so với các bạn trong lớp không phải chịu áp lực, tự ti vì thua sút bạn bè, ngược lại các em được khích lệ và động viên rất nhiều. Từ đó, giúp các em có hướng phấn đấu, vươn lên trong học tập. Đánh giá bằng nhận xét sẽ không gây áp lực cho học sinh và cho cả giáo viên. Khi nhận xét, đánh giá, giáo viên đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương kịp thời đối với từng thành tích của các em. Qua đó, giúp tất cả cùng tiến bộ, nhất là những học sinh yếu sẽ tự tin và phấn đấu nhiều hơn.
- Nội dung Thông tư 22 bổ sung và sửa đổi một số Điều trong Thông tư 30 làm cho việc đánh giá, nhận xét nhẹ nhàng hơn, hướng dẫn cụ thể hơn. Vì vậy, giáo viên của trường đã rất tự tin khi thực hiện triển khai đánh giá, nhận xét HS theo Thông tư 30 và Thông tư 22.
- Việc thay đổi phương pháp dạy học mới theo Thông tư 30 và Thông tư 22, giúp giáo viên đổi mới phương pháp kịp thời trong quá trình dạy học, tương đối toàn diện khi chuẩn về kiến thức kỹ năng, năng lực và phẩm chất học sinh.
- Giáo viên ngày càng nâng cao trình độ, có trách nhiệm trong công việc, sát sao hơn với việc theo dõi chất lượng học tập và sự tiến bộ của học sinh. 
- Ngoài việc giáo viên nhận xét hằng ngày đối với học sinh, thì học sinh có điều kiện được tự đánh giá lẫn nhau, cha mẹ học sinh cũng tham gia đánh giá. Chính vì vậy, Thông tư 30 và Thông tư 22 cũng dần hướng đến nhà trường và phụ huynh học sinh qua tâm đến con em mình nhiều hơn, giúp học sinh phát triển một cách toàn diện để có một kết quả giáo dục tốt nhất. Đồng thời góp phần làm tăng sự gắn kết giữa gia đình với nhà trường trong quá trình giáo dục học sinh.
- Lời nhận xét của giáo viên cũng ngày càng cô đọng, nổi bật; đúng với trình độ HS, và rõ ràng hơn, phụ huynh có thể dể dàng theo dõi quá trình học của con em mình.
- HS cũng bớt ganh đua, tị nạnh nhau trong học tập, không khí lớp học ngày càng được thân thiện, gần gũi hòa đồng hơn.
* Khó khăn:
- Một số giáo viên vẫn còn không khỏi lúng túng khi phải chọn câu từ, lời lẽ để nhận xét cho thật sâu sát, phù hợp với học lực từng em. Đồng thời, giáo viên phải điều chỉnh phương pháp dạy học và hình thức tổ chức học tập để thấy được sự tiến bộ của học sinh.
- GV còn lúng túng và tốn nhiều thời gian khi chọn lựa từ ngữ sao cho vừa ngắn gọn, vừa sát hợp, dễ hiểu, có tác dụng khuyến khích HS, để ghi nhận xét cho HS.
3. Về chất lượng giáo dục của học sinh:
Cơ bản chất lượng các lớp có tiến bộ so với cùng kỳ năm học trước. Học sinh đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản của chương trình ở từng khối lớp và so với chỉ tiêu đề ra. Tuy nhiên chất lượng không có sự bền vững, tăng về số lượng nhưng giảm về tỉ lệ, kỹ năng về các mạch kiến thức hình học, đại lượng ở một số khối lớp vẫn còn nhầm lẫn (đơn vị đo, diện tích và chu vi); khả năng tư duy, sáng tạo hạn chế, một số dạng toán có biến đổi, đòi hỏi tư duy học sinh còn lúng túng. Kết quả hội thi chưa cao. Cụ thể thi Toán, Tiếng Anh qua mạng cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.... học sinh tham gia và đạt giải còn ít; chưa có học sinh đạt giải cấp tỉnh. (Có bảng chất lượng kèm theo)
- Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém:
Một số học sinh nắm kiến thức chưa bền vững, hoặc cẩu thả chưa đọc kỹ yêu cầu đề bài.
Kỹ năng phân tích, tổng hợp các kiến thức của học sinh chưa tốt.
Trong giảng dạy giáo viên chưa chú trọng việc ôn tập, liên hệ, hệ thống kiến thức để học sinh dễ nhớ; giáo viên quen chú trọng rèn cho học sinh các kỹ năng thông thường như đặt tính và tính, giải toán mà quên đi các mạch kiến thức khác.
Một số học sinh lớp 1 chưa được qua lớp mẫu giáo 5 tuổi, thiểu năng về trí tuệ, kém trí,…
- Các biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học: Tất cả giáo viên đều tham gia các lớp BDTX, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hè, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Hàng tháng tổ chức tốt việc dự giờ thăm lớp, tổ chức các chuyên đề thao giảng giúp giáo viên học hỏi rút kinh nghiệm, từ đó mỗi giáo viên đã từng bước nắm vững nội dung và phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện của trường.
IV. Chất lượng PCGDTH và xây dựng trường chuẩn quốc gia:
1. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục Tiểu học, GDTH-ĐĐT.
* Biện pháp tổ chức thực hiện.
- Tổ chức điều tra, khảo sát, rà soát lại chất lượng Phổ cập giáo dục Tiểu học –chống mù chữ của toàn địa bàn. Thống kê số trẻ 6 tuổi/tổng số trẻ vào lớp 1; đặc biệt là số học sinh lớp 1 có hộ khẩu thường trú, số học sinh lớp 1 có hộ khẩu tạm trú. Thống kê và cập nhật trẻ 5 tuổi vào sổ theo dõi Phổ cập giáo dục Tiểu học.
- Thường xuyên kiểm tra đối chiếu các loại hồ sơ Phổ cập giáo dục Tiểu học như sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học, sổ đăng bộ, ….
- Dạy đúng chương trình, kế hoạch giảng dạy; thực hiện theo biên chế năm học, đảm bảo yêu cầu về kiến thức kĩ năng cho học sinh ở từng khối lớp.
- Tiếp tục thực hiện công tác duy trì sĩ số và nề nếp chuyên cần ở từng lớp học.
- Thực hiện tốt việc vận động học sinh ra lớp đúng độ tuổi, huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%; làm tốt việc tuyển sinh.
- Duy trì tốt thành quả PCGDTH và PCGDTHĐĐT trên địa bàn. Cùng với các đơn vị trường trên địa bàn xã, thực hiện tốt việc điều tra cập nhật, bổ sung các đối tượng PCGD. Vận động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp, không có học sinh nghỉ học, bỏ học giữa chừng.
- Đã, đang và tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương về công tác phát triển giáo dục trên địa bàn, phối hợp tốt với trường THCS làm tốt công tác huy động trẻ 6-14 tuổi ra lớp. 100% số ấp trên địa bàn nhà trường quản lý duy trì được chuẩn phổ cấp giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Phân công giáo viên phụ trách theo các nhóm hộ gia đình trên địa bàn kết hợp các ấp xây dựng quy ước đối với công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục. Vận động nhân dân tăng cường xây dựng tu bổ cơ sở vật chất, tạo mọi nguồn lực, vật lực bằng các hình thức phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương. Tiếp tục quán triệt tuyên truyền nhiệm vụ công tác phổ cập cho tập thể cán bộ giáo viên và nhân dân, phụ huynh; kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền, gia đình và nhà trường để vận động học sinh ra lớp, tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.
* Kết quả: Củng cố thành tựu Phổ cập giáo dục Tiểu học - Xóa mù chữ. Giữ vững và nâng cấp các chuẩn về Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, tỉ lệ học sinh học đúng độ tuổi.
2. Thực hiện việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với THTTHSTC.
* Biện pháp tổ chức thực hiện.
- Ngay từ đầu năm học, BGH đã quán triệt lại Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đến toàn thể cán bộ, viên chức trong đơn vị. Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho cả năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần. Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà trường. Thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường. Tổ chức cho đội ngũ giáo viên được học tập bồi dưỡng để nâng cao nhận thức, nghiệp vụ chuyên môn.
- Yêu cầu giáo viên, nhân viên tăng cường tính sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục học sinh; nghiên cứu, viết, áp dụng và báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy; chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp; sử dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy; luôn hết lòng thương yêu học sinh và tận tụy với nghề; tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do tổ chuyên môn, nhà trường tổ chức hoặc phối hợp tổ chức; xây dựng kế hoạch phấn đấu để được xếp loại Xuất sắc (Tiếp tục được xếp loại Xuất sắc) theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.
Trường đã xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường, phụ huynh học sinh để thực hiện 4 nội dung: Xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp, an toàn; dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh; rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh: ứng xử trong các tình huống phù hợp, có văn hóa; tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.
Nhà trường chỉ đạo Tổng phụ trách phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm các lớp sưu tầm, nghiên cứu một số trò chơi dân gian và đưa vào tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
Phát động phong trào thi đua "Lớp học đẹp, lớp học thân thiện".
            Trong năm học, nhà trường đã tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trồng thêm một số cây bóng mát, chăm sóc những cây bóng mát, bồn hoa, cây cảnh,… tất cả các lớp đều có góc thiên nhiên tạo cảnh quan xung quanh trường xanh-sạch-đẹp, lớp học được trang trí gần gũi, thân thiện, có đủ ánh sáng, mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
            Thường cắt trang trí thêm bảng hiệu, tên trường, các nội quy trường lớp, các giá để tranh ảnh, đồ dùng dạy học ở các lớp.
Duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, xây dựng lộ trình trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng học sinh; tranh thủ mọi nguồn lực xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất; huy động nguồn xã hội hóa giáo dục đầu tư mua sắm thêm một số trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.
            Kết quả:
            Trường đã được Sở GD-ĐT công nhận kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 1 năm 2014. Đảm bảo cho việc duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo lộ trình.
100% các lớp tham gia phong trào thi đua "Lớp học đẹp, lớp học thân thiện". Tổ chức hội thi lớp học đẹp, lớp học thân thiện.
            Tổ chức được 4 buổi sinh hoạt tập thể ngoại khóa theo các chủ đề hàng tháng;
            Tổ chức tốt phong trào Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 vòng trường và tham gia vòng huyện.
            Trang bị cho mỗi lớp 1 bảng tin có nội dung và thông báo… cần thiết đến CMHS…
            3. Công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục:
- Nhà trường đã được Sở GD&ĐT công nhận “Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục” cấp độ 1. Hồ sơ minh chứng được lưu trữ đầy đủ trong 05 năm.
- Thực hiện tự đánh giá theo quy định của các cơ quan quản lý giáo dục. Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá, theo chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các khuyến nghị của đoàn đánh giá ngoài. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến hoạt động của nhà trường, các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác đánh giá ngoài;
- Kế hoạch, phương hướng trong thời gian tới: Củng cố và phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục. Phấn đấu “Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục” cấp độ 3 theo quy định và đúng thời gian đăng ký.
V. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.
1. Củng cố, kiện toàn công tác tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự:
- Xây dựng các bộ phận tổ chức trong nhà trường theo điều lệ Trường Tiểu học như Tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, Đoàn Thanh niên ... , phù hợp với năng lực từng cá nhân, phát huy được vai trò hoạt động có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
- Phân công chuyên môn phù hợp với trình độ chuyên môn của giáo viên, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
- Nắm chắc nội dung, chương trình, kế hoạch của các môn học: tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn thay SGK, nắm vững nội dung chương trình chỉ đạo tốt công tác chuyên môn trong nhà trường.
- Được tập huấn về quản lí và hỗ trợ điểm trường: hàng năm tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, vận dụng nội dung vào thực tế giáo dục địa phương.
- Được CBGV và nhân dân tín nhiệm: Các đồng chí lãnh đạo nhà trường có đủ phẩm chất đạo đức năng lực và uy tín hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện chương trình giảng dạy theo quy định: chỉ đạo soạn và dạy đủ môn theo nội dung chương trình SGK. Cán bộ,  giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định;
- Có bảng phân công giáo viên hàng năm: từng năm học có bảng phân công chuyên môn.
- Thực hiện tốt công tác lưu giữ hồ sơ, sổ sách: lưu giữ đủ các loại hồ sơ quản lí trong nhà trường, bảo quản tốt.
- Công khai các nguồn thu chi: Hàng tháng, hàng quí công khai trước hội đồng sư phạm các khoản thu chi trong nhà trường.
* Nhiệm vụ
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình và kế hoạch: soạn và dạy theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, có kế hoạch giảng dạy cho từng môn học. Giáo án được ký duyệt trước khi lên lớp.
- Thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục: tổ chức dự giờ chéo lẫn nhau để học hỏi rút kinh nghiệm, hàng tháng tổ chức các chuyên đề – thao giảng các khối lớp giúp giáo viên giải quyết những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện nội dung – phương pháp dạy học theo hướng đổi mới. Mỗi khối lớp tổ chức thao giảng 6 lần/năm với 12 tiết, trong đó có 2 chuyên đề/khối.
- Thường xuyên dự giờ rút kinh nghiệm đảm bảo bình quân 1 tiết/tuần.
- Giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp, sử dụng ĐDDH có hiệu quả: nghiên cứu kĩ SGK- SGV và các tài liệu bồi dưỡng để thiết kế bài dạy, kết hợp với trang thiết bị ĐDDH được cung cấp và những ĐDDH tự làm để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm cung cấp kiến thức giúp học sinh có được những kĩ năng cơ bản theo yêu cầu bài học và vận dụng thực hành có hiệu quả.
- Đối xử công bằng với mọi học sinh: giáo viên có tinh thần trách nhiệm trong quá trình giáo dục, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, quan tâm đến tất cả các đối tượng học sinh trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. Học sinh ý thức được nhiệm vụ, cuối năm học 100% học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và và thực hiện tốt các quy định về các hành vi học sinh không được làm theo nội qui nhà trường đề ra; học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định;
- Quan tâm phụ đạo học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức kĩ năng môn học, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu: Từ đầu năm học xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức kĩ năng môn học, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Qua việc tiếp cận, khảo sát tình hình học tập học sinh đầu năm, căn cứ lực học, biểu hiện của học sinh từng giáo viên tự xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức kĩ năng môn học cho lớp mình. Có biện pháp khắc phục đến nay tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức kĩ năng môn học giảm nhiều so với đầu năm. Chênh lệch về chất lượng giáo dục qua kết quả học tập của học sinh giữa nông thôn, thành thị được rút ngắn hơn trước. Qua quá trình giảng dạy, phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu dự thi vòng huyện đã có phát triển hơn năm học trước.
* Biện pháp tổ chức thực hiện.
- Tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình đội ngũ một cách chính xác, từ đó phân loại đối tượng để bồi dưỡng, phân công, sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp và tác phong nhà giáo, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và  đạo đức nhà giáo.
- Tổ chức tốt việc bồi dưỡng việc dạy học gắn với chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học; bồi dưỡng về ứng dụng Công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao thực chất chất lượng giáo dục; bồi dưỡng, tập huấn công tác Sao Nhi đồng.
- Đội Thiếu niên, công tác y tế trường học, công tác phòng cháy chữa cháy; tập huấn giáo dục bảo vệ tài nguyên - môi trường biển - hải đảo, …cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm rỏ về chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi đúng theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức tốt việc Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi đúng theo tinh thần Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 Ban hành Điều lệ Hội thi GVCN giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức tốt phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong tất cả giáo viên của nhà trường, nhằm tăng cường tư duy sáng tạo của từng giáo viên, bổ sung thêm trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho giáo viên khi lên lớp.
- Xây dựng và tổ chức công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chuyên môn, tại trường. Khuyến khích đội ngũ tham gia bồi dưỡng kiến thức về Tin học, ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Phát huy vai trò của tổ trưởng các tổ chuyên môn trong tổ chức các hội thảo, chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn.
- Tổ chức tốt công tác kiểm tra, dự giờ góp ý xây dựng. Đồng thời động viên khích lệ, tạo điều kiện cho giáo viên đang tham gia học tập các lớp đào tạo trên chuẩn cố gắng học tập hoàn thành xuất sắc khóa học.
            - Phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua nhằm xây dựng một đội ngũ có phong cách nhà giáo tận tuỵ, yêu nghề, có ý thức tự học, tự rèn phấn đấu vươn lên trở thành Chiến sĩ thi đua, giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi các cấp; đồng thời thường xuyên chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ, kịp thời thăm hỏi, động viên, trợ giúp khi bản thân và gia đình cán bộ, viên chức gặp khó khăn, hoạn nạn.
            * Kết quả:
- 100% cán bộ, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng và phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt nội quy, quy chế của trường, của ngành; không vị phạm các điều cấm của pháp luật.
- Không có giáo viên yếu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2. Công tác kiểm tra, đổi mới công tác quản lí:
 a.  Quản lý chuyên môn trường tiểu học:
             * Quán triệt trong CBQL và giáo viên về việc tự học: Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức và tự học, xem nhiệm vụ tự học là một nhiệm vụ hàng đầu để giúp giáo viên bổ sung kiến thức, nâng cao phẩm chất chính trị và kỹ năng sư phạm. Yêu cầu mỗi giáo viên tự thiết lập kế hoạch bổ sung kiến thức, kỹ năng cho bản thân và thực hiện nghiêm túc kế hoạch tự học, ghi chép và sổ học tập mỗi tuần ít nhất 1 nội dung thiết thực.
            * Lập và thực hiện kế hoạch năm học:
            - Trên cơ sở nắm bắt tình hình đội ngũ và các văn bản hướng dẫn của các cấp lãnh đạo, nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thông qua hội đồng thảo luận để thống nhất thực hiện.
- Xây dựng quy chế chuyên môn triển khai trong toàn thể giáo viên thống nhất thực hiện; định hướng một số các kế hoạch lớn theo từng tháng để giáo viên chủ động trong dạy học.
- Thường xuyên dự giờ, kiểm tra các hoạt động dạy và học trong nhà trường để có hướng chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
- Chỉ đạo các tổ khối thực hiện có hiệu quả việc sinh hoạt chuyên môn tổ, định hướng các nội dung sinh hoạt đi vào chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, mỗi buổi sinh hoạt dành nhiều thời gian cho việc thảo luận các nội dung dạy học khó, hướng dẫn, giúp nhau cách sử dụng một số đồ dùng hiện có,…;  phân công giáo viên có năng lực giúp đỡ giáo viên còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.
- Phân công ban giám hiệu phụ trách từng khối lớp, tham gia sinh hoạt cùng với tổ chuyên môn để giúp đỡ, bồi dưỡng thêm cho giáo viên về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,…
            - Tổ chức các chuyên đề nhằm bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo đối tượng học sinh, dạy học phát huy năng lực và khả năng học tập của mỗi học sinh trong lớp thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm bước đầu có hiệu quả.
            - Chỉ đạo các tổ khối thực hiện tốt việc dự giờ, thao giảng, giúp đỡ giáo viên trong tổ, tận dụng đội ngũ giáo viên giỏi cấp trường, huyện trong các tổ để phân công giúp đỡ, kèm cặp các giáo viên còn hạn chế về kỹ năng sư phạm nhìn chung có tiến bộ.
- Nắm bắt năng lực sở trường, khả năng của từng giáo viên, biên chế học sinh và giáo viên phù hợp; chú trọng ưu tiên giáo viên giảng dạy tốt ở khối lớp 1 và 5, cử giáo viên tập huấn dạy chương trình VNEN.
- Chỉ đạo các tổ khối tổ chức cho giáo viên đăng ký chất lượng của học sinh lớp chủ nhiệm trên cơ sở kết quả học tập của năm học trước và kết quả học tập đầu năm của học sinh, tổ chức ký cam kết chất lượng giữa các tổ khối với nhà trường.
- Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, thực hiện và đánh giá điều chỉnh thường xuyên kế hoạch sao cho thật sát hợp với từng học sinh cụ thể.
- Chỉ đạo các tổ khối thực hiện tốt việc tuyển chọn, tổ chức giao lưu học sinh giỏi theo khối.
- Tổ chức các chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học phát huy khả năng tư duy sáng tạo, năng lực học tập  của từng đối tượng học sinh. Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi kỳ kiểm tra để giáo viên trao đổi, bàn biện pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém của học sinh.
* Quản lý việc lập kế hoạch dạy học cá nhân:
- Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên các nội dung theo QĐ 16/BGD&ĐT về chương trình, chuẩn kiến thức và kỹ năng học sinh tiểu học, hướng dẫn cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học cá nhân đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh và theo kế hoạch thời gian năm học.
- Ngay từ đầu năm học, nhà trường chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và kiểm tra, duyệt kế hoạch năm, hàng tháng kiểm tra và duyệt kế hoạch tháng, tuần.
- 100% giáo viên biết lập kế hoạch đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và biết điều chỉnh kế hoạch phù hợp với các đối tượng học sinh cần lưu ý như học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức kĩ năng môn học, học sinh khuyết tật…
            b. Công tác kiểm tra của nhà trường:
            - Ngay từ đầu năm, nhà trường tiến hành rà soát số giáo viên được kiểm tra hoạt động sư phạm và đội ngũ giáo viên có năng lực làm công tác kiểm tra nội nội bộ nhằm xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học theo đúng hướng dẫn về công tác kiểm tra nội bộ của Phòng GD&ĐT.
            - Thiết lập bộ máy, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ hoạt động có hiệu quả.
            - Thực hiện việc phân công các thành viên trong ban giám hiệu phụ trách từng khối lớp cụ thể và phát huy vai trò trong việc giúp đỡ, định hướng cho các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
            - Thông qua kiểm tra nội bộ đã giúp đỡ cho giáo viên và các bộ phận thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.
            - Thực hiện tốt việc tổ chức các lần kiểm tra định kì, đánh giá học sinh đúng theo thông tư 30 và Thông tư 22 của Bộ GD-ĐT.
            - Thực hiện tốt việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong CBQL và giáo viên một cách nghiêm túc.
            - Kết quả giáo viên được kiểm tra nội bộ hoạt động sư phạm: Tổng số giáo viên được kiểm tra: 22. Tổng số tiết dự: 44. Trong đó:
            Xếp loại Tốt: 21 tiết chiếm tỷ lệ 47,72%.
            Xếp loại Khá: 15 tiết chiếm tỷ lệ 34,09%.
            Xếp loại ĐYC: 8 tiết chiếm tỷ lệ 18,18%
            Hoàn thành tốt công tác kiểm tra chuyên đề: kiểm tra việc thực hiện chương trình, kiểm tra nền nếp, kiểm tra việc trang trí các lớp học,…
            c. Việc lên lớp dạy học của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có kế hoạch dạy học cá nhân và thực hiện lên lớp thực dạy đúng kế hoạch, hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần, phó hiệu trưởng 4 tiết/tuần.
* Kết quả:
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng giáo viên một cách thường xuyên.
- Tổ khối xây dựng kế hoạch và đề ra các chỉ tiêu biện pháp cụ thể để thực hiện.
- Mỗi giáo viên luôn nêu cao tinh thần tự học, tự rèn nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
- Mỗi giáo viên phải xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng và thực hiện bồi dưỡng một cách nghiêm túc.
- Đề xuất những mặt còn hạn chế để tổ khối, ban giám hiệu nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng, chấn chỉnh nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong thời gian trước, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
100% giáo viên được theo dõi, đánh giá, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
100% Cán bộ giáo viên được học tập, bồi dưỡng những quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
100% Cán bộ giáo viên có ý thức trong việc tự học, tự bồi dưỡng để đạt các yêu cầu của chuẩn ở mức độ cao.
100% Cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị đạo đức lối sống tốt, có kiến thức cơ bản và kiến thức về kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, lập được kế hoạch và soạn giáo án, tổ chức thực hiện các hoạt động trên lớp đảm bảo được mục tiêu bài dạy.
100% Cán bộ giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
3. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lí và trong dạy học.
* Biện pháp tổ chức thực hiện.
- Tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, viên chức về nội dung của các văn bản còn có hiệu lực.
- Duy trì tốt mạng đồng thời cập nhật thông tin, tài nguyên thường xuyên và kết nối thông tin với Website của phòng GD&ĐT; kịp thời đăng tải các văn bản, kế hoạch của đơn vị ...
- Tiếp tục thực hiện tốt các phần mềm, phần mềm ứng dụng khác...hợp đồng khai thác và sử dụng phần mềm Tập đoàn Viettel Quân đội.
- Tổ chức tập huấn, nhân rộng các phần mềm thiết kế bài giảng cho giáo viên. Tích cực tham gia Cuộc thi “Thiết kế bài giảng điện tử” (nếu có). Hướng dẫn giáo viên cài đặt và sử dụng mạng văn phòng .
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có địa chỉ e-mail cố định cung cấp cho tất cả đội ngũ trong đơn vị biết để giao địch; đồng thời phải thường xuyên khai thác, sử dụng hộp thư trong công tác với tần suất ít nhất 2 lần/ngày vào lúc 9 giờ và 15 giờ (Đối với cán bộ, viên chức làm công tác hành chính), lúc 11 giờ và 17 giờ (Đối với giáo viên). Giao cho tổ văn phòng thường xuyên khai thác, sử dụng hộp thư của đơn vị trong công tác với tần suất ít nhất 2 lần/ngày vào lúc 8 giờ và 14 giờ để trao đổi thông tin, liên lạc với các cấp quản lý, tiếp nhận, xử lý, báo cáo thông tin một cách nhanh chóng và tiết kiệm.
* Kết quả.
- Có 22/22 giáo viên sử dụng thiết bị có ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy, trong các đợt chuyên đề.
4. Cán bộ, giáo viên, nhân viên:
            - Tổng số CB-GV-NV: 29 người. Trong đó:
+ CBQL: 2 người. Trên chuẩn 01. Đạt chẩn: 01
+ Giáo viên: 24 người (TTHTCĐ: 01; CB phòng: 01; TPTĐội 01), (Thừa 02 GVCN chuyển sang dạy môn, dạy tăng thời lượng các lớp 2,3,4,5). Trên chuẩn: 20, đạt chuẩn: 04.
+ Nhân viên: 3 người. Trên chuẩn 01, đạt chẩn: 02.
* Số lượng giáo viên dạy và chủ nhiệm: đảm bảo cho phục vụ giảng dạy theo yêu cầu trường có tổ chức 2 buổi/ngày.
VI. Các hoạt động khác:
1. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng Hồ Chí Minh.
- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp: thực hiện đầy đù các buổi chào cờ đầu tuần và sinh hoạt cuối tuần nhằm giáo dục thái độ hành vi cho học sinh, góp phần hình thành nhân cách giúp học sinh nhận thức được nhiệm vụ trong học tập và rèn luyện. Thường xuyên tham dự, theo dõi, kiểm tra các hoạt động thực hiện chương trình,  kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có lồng ghép nội dung tuyên truyền giáo dục nhằm đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;
- Tổ chức học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; hàng tuần tuyên truyền giáo dục trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, phân công trực vệ sinh trường lớp giúp cho mội trường học tập luôn Xanh – Sạch – Đẹp.
- Hoạt động chủ điểm các ngày lễ trong năm, nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương tổ chức nói chuyện chuyên đề để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc như ngày 22-12, 8-3, 26-3, 30-4... Tổ chức cho học sinh thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hung ở địa phương.
- Số hội thảo chuyên môn mà giáo viên tham dự trong 1 năm học: tổ chức 3 chuyên đề cấp trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Tham dự 01 chuyên đề liên cụm trường.
2. Các cuộc thi phong trào.
Tham gia đầy đủ các phong trào do ngành tổ chức:
- Vòng trường:
+ Thi GV giỏi có 21 thầy cô tham gia; kết quả 12 nhà giáo đạt danh hiệu giáo viên giỏi.
+ Thi chữ viết đẹp GV có 22 GV tham gia dự thi; kết quả 10 GV đạt giải.
+ Thi Vở sạch - Chữ đẹp HS có 39 học sinh tham gia dự thi; kết quả 15 học sinh đạt giải.
+ Thi tiếng Anh trên mạng có 3 học sinh tham gia dự thi; kết quả có 3 học sinh đạt giải.
+ Thi giải Toán trên mạng có …. học sinh tham gia dự thi; kết quả có 10 học sinh đạt giải.
+ Sơ kết phong trào “Công tác Đội” có 5 tập thể lớp đạt giải.
- Nhà trường chọn những cá nhân đạt giải cao qua các hội thi tham gia thi vòng huyện, tỉnh; kết quả:
+ Thi viết chữ đẹp GV: có 02 thầy cô tham gia; 02 thầy cô đều đạt giải và tham gia dự thi vòng tỉnh, 01 cô đạt giải.
+ Thi vở sạch-chữ đẹp học sinh: có 8 học sinh tham gia dự thi; có 04 học sinh đạt giải.
+ Thi tiếng Anh trên mạng có 3 học sinh tham gia dự thi; kết quả có 1 học sinh đạt giải và tham gia dự thi vòng tỉnh.
+ Thi giải Toán trên mạng có 7 học sinh tham gia dự thi; kết quả có 5 học sinh đạt giải và tham gia dự thi vòng tỉnh 04 học sinh.
3. Công tác xã hội hoá giáo dục
- Phối hợp tổ chức Đại hội giáo dục cấp cơ sở: hàng năm đều tổ chức họp PHHS, tiến hành đại hội PHHS toàn trường bầu Ban Đại diện CMHS phối hợp hoạt động nhằm nâng cao nhận thức trong cộng đồng về công tác xã hội hóa giáo dục hiện nay, nhất là ý thức trách nhiệm của cha mẹ trong việc giáo dục con em mình. Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo chức năng Điều lê Ban đại diện CMHS. Phối hợp tốt giữa gia đình – nhà trường – xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng them phương tiện, thiết bị dạy học. Tổ chức tuyên truyền, huy động sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội: thông qua các buổi họp PHHS, phân tích đánh giá vai trò trách nhiệm của người dân tham gia xã hội hóa giáo dục; vận động người dân đóng góp công của xây dựng, sửa chữa trường lớp. Kết quả vận động trong CB-GV và nhân dân là 27.750.000 đồng, so với năm học trước tăng 6.900.000 đồng (năm học 2015-2016 vận động được 20.850.000 đồng). Tất cả các nguồn vận động trên đã được sử dụng hết cho việc sửa chữa và nâng cấp các sân chơi, hàng rào, xây các bồn hoa,  . . . trong năm học.
- Phối hợp với Công đoàn tổ chức phong trào nuôi heo đất trong CB, GV, NV và học sinh trong toàn trường nhằm gây quỹ hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Bên cạnh đó, công tác vận động sự hỗ trợ sự đóng góp của các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm để hỗ trợ cho những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật, ... cũng được duy trì và phát triển hơn. Tổng vận động được năm học 2016-2017 là: 3.200 quyển tập, 06 cái cặp, 03 suất học bổng trị giá 2.000.000 đồng, 50 xuất quà, ... ngoài ra còn vận động được 50 xuất quà tặng cho học sinh nhân ngày tết trung thu. Tất cả các nguồn vận động trên đều được xét và cấp đến từng em học sinh khó khăn của trường.
- Trong các buổi họp PHHS tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 30/2014 và Thông tư 22 của Bộ GD-ĐT, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học. Từ đó giúp gia đình nắm được nội dung kế hoạch dạy học để theo dõi, nhắc nhở học sinh tự học, tự tìm hiểu nội dung bài học trước khi đến lớp.
4. Công tác phối hợp với đoàn thể trong nhà trường
Đầu năm học, phối hợp với Công đoàn tổ chức hội nghị CC-VC, xây dựng các tiêu chí thi đua, các qui chế. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong trường học, không xãy ra trường hợp khiếu nại, tố cáo.
Giải quyết kịp thời các chế độ chính sánh đối với nhà giáo, đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.  
5. Công tác chấn chỉnh, khắc phục các hạn chế của CBQL, GV, NV:
- Sau các đợt kiểm tra đều có tổ chức họp báo cáo và kiểm tra khắc phục, thông báo việc khắc phục của tất cả các thành viên có hạn chế trong việc kiểm tra trước cho tất cả HĐSP cùng biết.
- Từ việc thực hiện công tác chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm tra, tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên hoạt động hiệu quả hơn, càng ngày đi vào nề nếp và nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc. Chất lượng hoạt động của nhà trường từ CB, GV, NV đến học sinh đều tăng lên so với năm học trước.
VII. Nhận xét, đánh giá chung:
- Nhìn chung trong năm học 2016-2017 trường đã thực hiện được các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học. Đặc biệt là trình độ chuyên môn của giáo viên được nâng lên đáng kể thể hiện qua chất lượng cuối năm học của học sinh và đánh giá xếp loại giáo viên. Đến cuối năm 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học. Học sinh đạt điểm 9-10 cũng nâng lên đáng kể: môn Toán đạt 39,4%, môn Tiếng Việt đạt 42,7%.
            - Xây dựng và triển khai có hiệu quả các kế hoạch lớn trong định hướng chỉ đạo nhiệm vụ năm học của ngành đó là: Thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh lồng ghép với cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử, nói không với bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và học sinh ngồi nhầm lớp.
            - Tổ chức cho CBGV học tập các văn bản, nghị quyết, chỉ thị nhiệm vụ năm học.
            - Giáo viên tự học và xây dựng kế hoạch tự học nghiêm túc, học tập các nội dung dạy học dành cho trẻ khó khăn, khuyết tật.
            - Mở 100% lớp học trên 5b/tuần và 2 buổi/ngày.
            - Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, trường đi vào chiều sâu, đáp ứng được nhu cầu học tập của giáo viên và đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy-học.
            - Xây dựng được kế hoạch dạy học năm, tháng, tuần phù hợp với đối tượng học sinh, lớp chủ nhiệm.
            - Tham gia tốt các phong trào thi đua  “Hai tốt”.
            - Tổ chức kiểm tra nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra.
            - Cấp phát đầy đủ chế độ tiền lương, thừa giờ, văn phòng phẩm cho giáo viên và học sinh…
            - Chương trình hoạt động Đội đã có sự chuyển biến rõ nét. Chất lượng học sinh và các phong trào thi đua đã chuyển hướng rõ nét.
Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế cần rút kinh nghiệm khắc phục trong năm học tới:
+ Hoạt động đội văn nghệ hát dân ca, trò chơi dân gian, rèn kỹ năng sống, thực hiện phong trào xanh- sạch đẹp trong nhà trường chưa được đẩy mạnh và mang lại hiệu quả thiết thực.
+ Chưa làm tốt việc xây dựng mô hình “thư viện thân thiện” và “thư viện lớp học”.
+ Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chuyên môn, tại trường và việc từng cán bộ, viên chức chủ động, tích cực tự bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ chưa thật rõ nét. Một số giáo viên, nhân viên chưa tự giác, tích cực bồi dưỡng kiến thức về Tin học, ứng dụng Công nghệ thông tin.
+ Một số giáo viên, nhân viên thiếu chủ động, sáng tạo trong công việc; chưa sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục học sinh; chưa đầu tư xứng đáng vào việc nghiên cứu, viết, áp dụng và báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy.
+ Một số giáo viên, nhân viên chưa thường xuyên khai thác, sử dụng hộp thư điện tử trường; tổ văn phòng cũng chưa làm tốt việc khai thác, sử dụng hộp thư của đơn vị trong công tác để trao đổi thông tin, liên lạc với các cấp quản lý, tiếp nhận, xử lý, báo cáo thông tin một cách nhanh chóng và tiết kiệm.
+ Vai trò của Ban Thanh tra nhân dân trong việc giám sát mọi hoạt động của nhà trường, vai trò tự kiểm tra đánh giá của từng cán bộ, viên chức chưa thật rõ nét.
+ Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao chưa được đẩy mạnh.
+ Đa số giáo viên, nhân viên còn sai sót trong việc soạn thảo văn bản cả về nội dung lẫn hình thức; chưa thật cẩn thận, chu đáo khi tham mưu cũng như thực thi nhiệm vụ. Có giáo viên, nhân viên chưa tích cực, chủ động trong việc thực hiện các phong trào thi đua do Đoàn, Hội, Đội và Thư viện-Thiết bị phát động.
+ Công tác kiểm tra, đánh giá việc học sinh thực hiện nội quy trường lớp của Tổng phụ trách đội chưa được thường xuyên, thiếu chặt chẽ.
+ Chưa có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng, tác dụng, hiệu quả việc sinh hoạt, hội họp nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao, còn để công việc, sự việc tồn đọng phải nhắc nhở.
* Bài học kinh nghiệm.
+ Quán triệt đầy đủ, kịp thời, sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của ngành, các cấp. Tích cực, chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc hoạch định kế hoạch, quy hoạch, lộ trình thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục trên địa bàn.
+ Làm tốt việc xây dựng cụ thể hóa và triển khai một cách kịp thời, đồng bộ đến từng cán bộ, viên chức các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các văn bản quy định của ngành các cấp.
+ Phân công giao nhiệm vụ cụ thể đến từng cán bộ, viên chức, từng bộ phận công tác; đồng thời đẩy mạnh hiệu quả công tác kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở trong quá trình triển khai thực hiện.
+ Thường xuyên tổ chức các cuộc họp nhằm rút kinh nghiệm, chấn chỉnh công tác quản lý và công tác thực hiện nhiệm vụ năm học của các giáo viên, nhân viên trong trường. Tập trung và tăng cường trao đổi, thảo lận, đưa ra nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng, tác dụng, hiệu quả việc sinh hoạt, hội họp nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, động cơ, mục đích phấn đấu của từng cá nhân và tập thể đơn vị đối với đội ngũ cán bộ, viên chức.
+ Th­ường xuyên quan tâm đôn đốc, nhắc nhở, dự giờ góp ý cụ thể, tổ chức các chuyên đề đổi mới phư­ơng pháp dạy học; chỉ đạo các tổ khối tiếp tục duy trì và nâng cao chất l­ượng sinh hoạt chuyên môn, thực hiện tốt hơn nữa việc bồi d­ưỡng giáo viên trong tổ khối bằng nhiều hình thức, thảo luận các nội dung dạy học khó, cách sử dụng đồ dùng dạy học, cử giáo viên có năng lực, giáo viên giỏi cấp huyện giúp đỡ giáo viên còn có mặt hạn chế.
+ Góp ý, chia sẻ kinh nghiệm cho giáo viên một cách kịp thời trong việc dạy học nhằm hệ thống, khắc sâu trọng tâm kiến thức bài học.
+ Tích cực tổ chức các chuyên đề, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đầu tư có trọng điểm chất lượng mũi nhọn.
+ Đối với các tiết dạy ôn luyện buổi chiều, nhà tr­ường h­ướng dẫn giáo viên kiểm tra kiến thức, kỹ năng đã học trong tuần vào các tiết học cuối tuần ở từng môn.
+ Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, đầu tư mạnh mẽ cơ sở vật chất, tăng cường thiết bị dạy học nhằm thực hiện tốt các chuẩn quy định về cơ sở vật chất trong xây dựng trường chuẩn quốc gia, thực hiện phổ cập và kiểm định chất lượng trường học.
+ Đẩy mạnh và đầu tư vào hoạt động đội văn nghệ hát dân ca, trò chơi dân gian, rèn kỹ năng sống, thực hiện phong trào xanh- sạch đẹp trong nhà trường nhằm góp phần mang lại hiệu quả thiết thực.
+ Tích cự và làm tốt việc xây dựng mô hình “thư viện thân thiện” và “thư viện lớp học”.
+ Tăng cường kiểm tra việc thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chuyên môn, tại trường và việc từng cán bộ, viên chức. Động viên, khuyến khích giáo viên, nhân viên tự giác, tích cực bồi dưỡng kiến thức về Tin học, ứng dụng Công nghệ thông tin và cần chủ động, sáng tạo trong công việc; sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục học sinh.
+ Tăng cường vai trò của Ban Thanh tra nhân dân trong việc giám sát mọi hoạt động của nhà trường.
+ Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao.
            VIII. Những đề xuất, kiến nghị:
Kính đề nghị Phòng Giáo dục quan tâm cùng với địa phương đầu tư về cơ sở vật chất từng bước theo hướng hiện đại và kiên cố cơ sở vật chất để bổ sung về CSVC theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và tạo điều kiện để nhà trường duy trì, củng cố vững chắc trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Trên đây là báo cáo Tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường Tiểu học A xã Vĩnh Thanh.
Nơi nhận:                                                                                  HIỆU TRƯỞNG
- PGD&ĐT (Báo cáo);
- UBND xã (Báo cáo);
- Chi bộ Đảng (Báo cáo);
- Hội đồng trường (Báo cáo);
- Công đoàn, Hội CMHS;
- Các bộ phận tổ khối CM, Đoàn TN;
- Lưu VT.
 
 

Nguồn:thavinhthanh.pgdphuoclong.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Tháng 11 : 329
Năm 2020 : 5.367
Video Clip
Văn bản mới